Giới thiệu KEMP
Giới thiệu KEMP
Lịch sử phát triển
Trung tâm R&D và chứng nhận
Địa chỉ và chỉ dẫn đường đi
Tin tức công ty
Innozinc
Đặc tính Innozinc
Innozinc
Innozinc-h
Ngành và ứng dụng
Cấp quyền sử dụng công nghệ Innozinc
ELPANG
Đặc tính ELPANG
ELPANG Upgrade 100
ELPANG Upgrade 300
ELPANG Upgrade 500
Sản phẩm
Danh mục sản phẩm
ROC.3
G+PLUS
HG-100
G·SAVE
Innotouch
elcozin
HiGANiC
Ngành và ứng dụng
Lĩnh vực ứng dụng
Ngành và ứng dụng
Ứng dụng theo chi tiết
Dịch vụ
Công cụ và tài liệu
Yêu cầu xử lý mẫu
Quản lý chất lượng
Liên hệ
Liên hệ
ZINC FLAKE REPAIR COATING

Lớp phủ vảy kẽm sửa chữa vùng mạ kẽm hư hỏng

G·SAVE là lớp phủ sửa chữa chống ăn mòn trên cơ sở vảy kẽm. Hiệu ứng rào cản của hạt dạng phiến kết hợp với cơ chế anôt hy sinh của kẽm giúp khôi phục khả năng bảo vệ chống ăn mòn tại vùng mạ hư hỏng, mép cắt và mối hàn. Sau tẩy gỉ và chuẩn bị bề mặt, lớp phủ được thi công cục bộ và đóng rắn ở nhiệt độ môi trường, phù hợp bảo trì kết cấu thép đã lắp đặt.

Cận cảnh bề mặt hộ lan màu bạc và liên kết bu lông sau phục hồi bằng G·SAVE trên đường vành đai phía Nam Ulsan
Cận cảnh bề mặt đã sửa chữa thực tế · Đường vành đai phía nam Ulsan
480 giờ
Không ghi nhận bất thường trong SST — mạ kẽm nhúng nóng + G·SAVE 20 µm [KS D 9502, NaCl 5%, 35°C]
Cấp 0
Độ bám dính: KTR thử cắt ô với khoảng cách 1 mm [KS M ISO 2409:2013]
8H
Độ cứng bút chì thử nghiệm tại KTR [KS M ISO 15184:2012]
15 phút
Khô ở nhiệt độ phòng, không cần thiết bị xử lý nhiệt

Dữ liệu từ catalogue sản phẩm và kết quả của KTR, tổ chức thử nghiệm được công nhận. Có thể yêu cầu báo cáo thử nghiệm gốc.

CƠ CHẾ BẢO VỆ

Cơ chế rào cản dạng phiến và bảo vệ bằng anôt hy sinh của kẽm

Các vảy kẽm xếp chồng tạo lớp ngăn cách với môi trường ăn mòn. Tại vùng hở, kẽm bị oxy hóa ưu tiên, giúp bảo vệ nền thép.

Bảo vệ bằng lớp ngăn cách

Các vảy kẽm xếp chồng tạo hàng rào vật lý chống sự xâm nhập của ẩm, muối và các tác nhân ăn mòn khác.

Bảo vệ bằng anôt hy sinh

Tại khuyết tật lớp phủ làm lộ nền thép, kẽm bị ăn mòn ưu tiên để bảo vệ thép theo cơ chế điện hóa.

Màng phủ mỏng 15–20 µm

Màng bảo vệ mỏng giúp giảm lượng vật liệu sử dụng và thời gian thi công.

Thi công tại hiện trường

Sơn phun khô ở nhiệt độ phòng cho kết cấu đã lắp đặt; thời gian khô được công bố tối đa 15 phút trong điều kiện thi công quy định.

DỮ LIỆU THỬ NGHIỆM

Kết quả thử nghiệm khả năng chống ăn mòn và tính chất màng phủ

Trong thử nghiệm phun sương muối so sánh, mẫu xử lý bằng G·SAVE đạt kết quả tốt hơn mẫu chỉ mạ kẽm tương ứng. KTR cung cấp kết quả thử độ bám dính, độ cứng bút chì và khả năng chịu phun sương muối trung tính.

Hệ lớp phủ của mẫu thửPhương pháp thửKết quả
Mạ kẽm nhúng nóng 80 µm, không có lớp phủ sửa chữaKS D 9502 (NaCl 5%·35°C)Gỉ trắng toàn bề mặt ở 120 giờ; gỉ đỏ ở 480 giờ
Mạ kẽm nhúng nóng + G·SAVE 20 µmKS D 9502 (NaCl 5%·35°C)Không ghi nhận bất thường ở 480 giờ
Mạ kẽm nhúng nóng 80 µm sau hàn (vùng hàn mặt bích/ống)KS D 9502Sản phẩm ăn mòn màu trắng và đen từ 120 giờ; gỉ đỏ ở 400 giờ
Mạ kẽm ceramic 15 µm + dặm sửa G·SAVE/Innotouch 12 µm sau hànKS D 9502Không ghi nhận bất thường đến 500 giờ; gỉ đỏ nhẹ ở 650 giờ
Mẫu hàn + G·SAVEASTM B117Không có gỉ đỏ ở 240 giờ
Cấp 0

Độ bám dính (KTR)

Cấp 0 trong phép thử cắt ô khoảng cách 1 mm theo KS M ISO 2409:2013; mẫu thuộc chương trình phát triển công nghệ phục hồi hộ lan.

8H

Độ cứng bút chì (KTR)

KS M ISO 15184:2012; mẫu thuộc chương trình phát triển công nghệ phục hồi hộ lan.

SST

Phun sương muối trung tính (KTR)

Có kết quả thử nghiệm so sánh với mạ kẽm nhúng nóng thông thường theo KS D 9502:2020.

Dữ liệu so sánh từ catalogue sản phẩm; kết quả KTR từ phòng thử nghiệm được công nhận. Ứng dụng tại vùng hàn bao gồm nền mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm điện phân và POSMAC.

TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG PHỤC HỒI

Mục tiêu phục hồi cao hơn tiêu chí lắp đặt được viện dẫn

KEMP đặt mục tiêu chất lượng phục hồi cao hơn tiêu chí hộ lan được viện dẫn trong yêu cầu chất lượng vật liệu xây dựng năm 2021 của Tổng công ty Đường cao tốc Hàn Quốc (ấn bản thứ 20): phun sương muối 480 giờ và ăn mòn chu kỳ 20 chu kỳ cho lắp đặt mới.

720 giờ+

Thử nghiệm phun sương muối

Mục tiêu: tối thiểu 720 giờ theo KS D 9502, so với tiêu chí lắp đặt mới 480 giờ được viện dẫn.

30 chu kỳ+

Ăn mòn chu kỳ

Mục tiêu: tối thiểu 30 chu kỳ theo KS ISO 14993 / JIS H 8502, so với tiêu chí lắp đặt mới 20 chu kỳ được viện dẫn.

20

Chiều dày lớp phủ

Chiều dày lớp phủ mục tiêu: 20 µm, đo theo ASTM B499.

Các chỉ tiêu trên là mục tiêu chất lượng phục hồi do KEMP đặt ra; tiêu chí nghiệm thu được thống nhất theo từng dự án.

QUY TRÌNH

Đánh giá ăn mòn, sửa chữa cục bộ, khôi phục lớp bảo vệ và bảo trì

Quy trình phục hồi tại hiện trường bằng G·SAVE gồm đánh giá ăn mòn, xác định phạm vi sửa chữa, chuẩn bị bề mặt, thi công lớp phủ sửa chữa chống ăn mòn và bảo trì. Phần còn tốt của hộ lan hiện hữu được giữ lại, còn vùng hư hỏng được sửa chữa cục bộ để hỗ trợ tiếp tục khai thác.

01

Đánh giá tình trạng ăn mòn

Khảo sát tình trạng ăn mòn của kết cấu và xác định phạm vi sửa chữa.

02

Chuẩn bị bề mặt và sửa chữa cục bộ

Sau tẩy gỉ và tiền xử lý bằng ROC.3, thi công G·SAVE tại vùng ăn mòn hoặc hư hỏng.

03

Phục hồi bề mặt cấu kiện hiện hữu

Phục hồi kết cấu hiện hữu đủ điều kiện thay vì thay mới, giúp giảm chất thải vật liệu.

04

Bảo trì vùng đã phục hồi

Kiểm tra và bảo trì kết cấu theo tiêu chí chất lượng phục hồi đã thống nhất.

ỨNG DỤNG

Sửa chữa chống ăn mòn cho kết cấu, mép cắt và mối hàn

Phục hồi hộ lan tại hiện trường

Phục hồi hộ lan bị ăn mòn đủ điều kiện ngay tại hiện trường, không cần thay mới.

Vùng ăn mòn, mép cắt và mối hàn

Sửa chữa vùng hư hỏng trên kết cấu thép và kết cấu mạ kẽm, giúp khôi phục khả năng chống ăn mòn.

Thi công lớp phủ bảo vệ thép trần tại hiện trường

Tạo lớp phủ bảo vệ chứa kẽm trên nền thép chưa phủ phù hợp bằng phương pháp thi công tại hiện trường.

Bảo trì kết cấu đã lắp đặt

Hỗ trợ kiểm soát ăn mòn tiến triển và duy trì kết cấu thép hiện hữu.

AN TOÀN VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN

Kết quả kiểm nghiệm các chất và quy trình sửa chữa tích hợp

Công thức không sử dụng xylen, toluen hoặc ethylbenzen. Hồ sơ hiện có gồm kết quả an toàn sản phẩm hóa chất tiêu dùng Hàn Quốc với 7 chất không phát hiện, trong đó có formaldehyd, acetaldehyd và benzen, cùng báo cáo riêng về 26 hạng mục thử nghiệm chất không phát hiện.

Không sử dụng xylen, toluen hoặc ethylbenzen Đáp ứng yêu cầu an toàn sản phẩm hóa chất tiêu dùng Hàn Quốc được viện dẫn Không phát hiện trong 7 hạng mục thử nghiệm chất Không phát hiện trong 26 hạng mục thử nghiệm chất Bình xịt 420 ml Thùng 18 L Phuy 180 L

ROC.3 — Tiền xử lý bề mặt

Chất tẩy gỉ và dầu gốc axit citric, axit phosphoric dùng chuẩn bị bề mặt trước sửa chữa.

Innotouch — Dặm sửa ngoại quan

Dặm phủ màu bạc ánh kim sau sửa chữa bằng G·SAVE để phục hồi ngoại quan và bổ sung bảo vệ.

G+PLUS — Lớp phủ hoàn thiện trong suốt

Bổ sung lớp hoàn thiện trong suốt với chất kết dính vô cơ để bảo vệ cuối cùng cho vùng sửa chữa.

Trình tự phun ba sản phẩm: G·SAVE → Innotouch → G+PLUS.

HỎI ĐÁP SẢN PHẨM

G·SAVE: Hỏi đáp kỹ thuật

Thông tin lựa chọn hệ sửa chữa cho bề mặt mạ kẽm hư hỏng và vùng mối hàn.

G·SAVE được sử dụng ở đâu?

Dùng sửa chữa cục bộ mép cắt, mối hàn và hư hỏng do vận chuyển trên kết cấu mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm điện phân và POSMAC.

G·SAVE khác sơn nhũ bạc thông thường như thế nào?

Kết hợp vảy kẽm với chất kết dính vô cơ để khôi phục khả năng chống ăn mòn, đồng thời phục hồi ngoại quan bề mặt.

Cần chuẩn bị gì trước khi thi công tại hiện trường?

Xác định yêu cầu tẩy gỉ, loại bỏ chất bẩn, phạm vi hư hỏng, chiều dày lớp phủ, thời gian khô và môi trường phơi nhiễm.

Tư vấn ứng dụng G·SAVE

Cung cấp thông tin kết cấu và tình trạng ăn mòn để KEMP tư vấn quy cách thi công. Có thể yêu cầu tài liệu kỹ thuật, bao gồm báo cáo thử nghiệm KTR.