HG-100 là gì?
Chất xử lý vô cơ gốc nước trong suốt, giúp làm chậm sự hình thành sản phẩm ăn mòn màu trắng và đen và tăng cường bảo vệ thép mạ kẽm nhúng nóng.

HG-100 là lớp phủ vô cơ trong suốt gốc nước dùng cho sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng. Các hạt vô cơ liên kết với lớp kẽm, ức chế oxy hóa ban đầu và làm chậm hình thành gỉ trắng, vết đen. Sản phẩm phù hợp với xử lý trực tuyến trên dây chuyền mạ hoặc sản xuất ống, cũng như tăng khả năng chống ăn mòn của thành phẩm trước xuất xưởng, duy trì chất lượng bề mặt trong lưu kho và phân phối.
Dữ liệu đặc tính từ catalogue sản phẩm và tài liệu dữ liệu kỹ thuật (TDS).
HG-100 ức chế oxy hóa kẽm ở giai đoạn đầu, làm chậm hình thành gỉ trắng và vết đen. Xử lý trên dây chuyền sau mạ hoặc thi công trên thành phẩm trước xuất xưởng giúp duy trì chất lượng bề mặt trong quá trình lưu kho và phân phối.
Theo dữ liệu sản phẩm, công thức gốc nước không mùi, không có thành phần hữu cơ và các dung môi nguy hại được chỉ định.
Thành phần vô cơ tương tác với lớp kẽm để ức chế oxy hóa.
Làm chậm sự hình thành sản phẩm ăn mòn màu trắng và đen, giúp giảm khiếu nại về ngoại quan.
Công thức vô cơ không dầu hỗ trợ các công đoạn tiếp theo như liên kết với xi măng hoặc sơn phủ.
| Đặc tính | HG-100 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ngoại quan / Mùi | Trong suốt, không màu / Không mùi | Công thức gốc nước |
| Hàm lượng chất rắn | 20±1% | |
| Chiều dày lớp xử lý | Không quá 0,5 µm | Lớp mỏng, ít thay đổi ngoại quan |
| Độ nhớt / pH | Tương đương nước / pH 11–12 | |
| VOC | Gần 0 | Theo bảng đặc tính trong catalogue |
| Pha loãng / Phương pháp xử lý | Dung dịch đậm đặc 1 : nước 2–4 (theo khối lượng) | Phun khí nén / Súng phun HVLP chạy điện |
| Bảo quản | 12 tháng từ ngày sản xuất | Tránh để đông lạnh |
Làm nguội bề mặt → loại bỏ nước → xác nhận nhiệt độ nền 35–40°C → xử lý → để khô tự nhiên. Hậu xử lý sau mạ kẽm giúp kiểm soát gỉ trắng trong lưu kho và phân phối ống thép.
Xác nhận nhiệt độ nền 10–40°C → xử lý → thổi loại bỏ dung dịch đọng. Bổ sung bảo vệ cho thành phẩm đã mạ kẽm.
Catalogue có ảnh thử nghiệm ăn mòn so sánh: mẫu mạ kẽm nhúng nóng với xử lý cromat (SST đến 120 giờ), ống tròn với véc-ni (SST đến 240 giờ) và dây thép ở tỷ lệ pha loãng 1:2 (phun sương muối trung tính, 192 giờ). Có thể yêu cầu tài liệu chi tiết.
Hậu xử lý trực tiếp trên dây chuyền ống tròn và ống vuông, hỗ trợ kiểm soát gỉ trắng trong lưu kho và phân phối. (HG-100)
Tăng cường bảo vệ và duy trì ngoại quan thành phẩm trước xuất hàng. (HG-100)
Lựa chọn công thức vô cơ không dầu cho ứng dụng cần độ bám dính của sơn hoặc xi măng ở công đoạn sau.
Hỗ trợ quản lý chất lượng ngoại quan trong lưu kho dài ngày, vận tải biển và điều kiện phân phối khắc nghiệt.
Hỗ trợ thử nghiệm mẫu cho dây chuyền xem xét chuyển từ dầu chống gỉ hoặc hậu xử lý cromat sang giải pháp gốc nước.
Catalogue ghi nhận không phát hiện các chất trong hạng mục VOC và RoHS được chỉ định. Phạm vi và giới hạn phát hiện theo từng báo cáo thử nghiệm.
Thông tin lựa chọn giải pháp hậu xử lý cho mạ kẽm nhúng nóng.
Chất xử lý vô cơ gốc nước trong suốt, giúp làm chậm sự hình thành sản phẩm ăn mòn màu trắng và đen và tăng cường bảo vệ thép mạ kẽm nhúng nóng.
Dùng cho hậu xử lý trực tiếp trên dây chuyền mạ kẽm hoặc sản xuất ống, hoặc bổ sung bảo vệ thành phẩm trước xuất hàng.
Xác định quy trình mạ kẽm, hình dạng chi tiết, yêu cầu sơn phủ tiếp theo, thiết bị sấy, thời gian thử ăn mòn và tiêu chí ngoại quan.
Cung cấp thông tin dây chuyền mạ kẽm hoặc sản xuất ống, vật liệu nền và sản lượng dự kiến. KEMP tư vấn lựa chọn sản phẩm, điều kiện xử lý và cung cấp TDS, SDS theo yêu cầu.